Củ riềng (cao lương khương) kích thích tiêu hóa, giảm đau bụng kinh niên

Củ riềng

Nói đến củ riềng, ngoài việc kết hợp nó trong các món ăn như thịt chó, muối cà, cá kho, mắm ruột… thì còn có tác dụng gì nữa không?

Vâng, củ riềng, thực chất chính là vị thuốc thường dùng trong y học cổ truyền mà ông bà ta khi xưa vẫn hay trồng một bụi quanh nhà để đề phòng lúc trái gió trở trời. Những lúc ấy, nhỡ có bị đau bụng, tiêu chảy… thì lấy ngay củ riềng làm thuốc. Hơn nữa, có nhiều món ăn không có riềng thì mất hẳn vị ngon! Bạn đã từng ăn riềng lần nào chưa?

Vài nét về cây riềng

Cây riềng, hay còn gọi là riềng thuốc, riềng ấm, cao lương khương, tiểu lương khương, phong khương …

Cây có tên khoa học là Alpinia officinarum, thuộc họ Gừng: Zingiberaceae (1).

Về hình dáng, cây riềng rất giống cây gừng nhưng củ riềng thì có mùi vị đặc trưng và thơm tê hơn nên dùng làm gia vị rất ngon. Trong củ riềng có chứa tinh dầu với thành phần chủ yếu là xineol và metylxinnamat (3).

Cây và củ riềng cao lương khương

Cây và củ riềng

Công dụng làm thuốc của củ riềng

Củ riềng có vị cay thơm và có tính ấm. Theo y học cổ truyền, củ riềng được dùng làm thuốc với các tác dụng tập trung vào hệ tiêu hóa, bao gồm:

  • Làm ấm bụng, chống khí lạnh xâm nhập vào (2).
  • Điều trị viêm dạ dày – viêm ruột cấp tính (3).
  • Điều trị đau vùng thượng vị (3).
  • Điều trị đầy hơi, ợ hơi, ợ nấc, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy (4).
  • Giúp dễ tiêu, kích thích tiêu hóa và ăn uống ngon miệng (4).

Liều dùng: mỗi ngày uống từ 3 đến 10 g thuốc sắc.

Một số bài thuốc kết hợp có dùng củ riềng

  • Điều trị hắc lào, lang ben: lấy khóm riềng già, khoảng 100 g, tán nhỏ rồi ngâm với 200 ml rượu 70 độ. Rượu này có thể để lâu được và mỗi lần dùng thì chiết một ít để bôi lên da (bôi vài lần mỗi ngày) (4).
  • Điều trị đau vùng thượng vị: lấy củ riềng và hương phụ (mỗi loại 60 g), đem tán thành bột rồi vo viên để dùng dần (ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 3 g thuốc bột) (3).
  • Điều trị tiêu hóa kém, ho và viêm họng: lấy củ riềng thái cho thật mỏng, sau đó muối chua và nhai nuốt dần mỗi lần một ít (cũng có thể ngậm chung với vài hạt muối) (5).
  • Điều trị đau hai bên sườn, đau bụng, sôi bụng và tiết tả: sắc uống củ riềng và hương phụ (mỗi loại 12 g), nếu không sắc uống thì tán bột cũng được. Bài thuốc này có công dụng hành khí, giảm đau rất tốt (7).
  • Điều trị đau bụng kinh niên: dùng củ riềng và củ gấu (mỗi loại lấy chừng 1 chén), sau đó đem phơi hoặc sấy cho khô giòn rồi tán nhỏ. Thuốc này mỗi lần uống 1 muỗng nhỏ (nếu có nước cơm thì uống sẽ tốt hơn). Lưu ý: người bị táo bón không nên dùng (7).
Củ riềng thái lát phơi khô

Củ riềng thái lát phơi khô

Một số nghiên cứu về cây riềng

  • Hoạt tính chống nôn: Cây riềng được biết đến là vị thuốc dân gian giúp giảm nôn mửa rất tốt và điều này đã được thừa nhận qua các kết quả nghiên cứu. Theo tạp chí Journal of Natural Products, trong củ riềng có nhiều hoạt chất giúp chống nôn hiệu quả (8).
  • Hoạt tính chống oxy hóa: Theo tạp chí Industrial Crops and Products, kết quả nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy chiết xuất nước, ethanol và nước/ ethanol (50/50) của củ riềng đều có tác dụng chống oxy hóa đáng kể (9).
  • Hoạt tính chống ung thư: Theo tạp chí Fitoterapia, trong củ riềng có hoạt chất giúp chống lại các tế bào ung thư ở người như: ung thư biểu mô gan HepG2, ung thư vú MCF-7 và ung thư dòng tế bào hệ thống thần kinh trung ương SF-268 (10). Ngoài ra, chiết xuất nước acetone 80 % từ củ riềng cũng có hoạt tính giúp ức chế tế bào ung thư hắc tố da B16 (theo tạp chí Bioorganic & Medicinal Chemistry) (11).

Lưu ý

  • Đối tượng cần tránh: Người có nhiệt quá thịnh gây buồn nôn thì không nên dùng riềng (vì củ riềng có tính ấm) (6). Ngoài ra, theo dân gian, ăn quá nhiều riềng cũng gây hại đến dạ dày.
  • Phân loại: Ngoài cây riềng được đề cập trong bài viết này còn có một loại nữa gọi là cây riềng nếp (tên khoa học: Alpinia galanga, hay còn gọi là đại lương khương, đại cao lương khương). Loại riềng nếp này có củ to hơn và có dược tính tương tự như riềng (dù không mạnh bằng).
  • Phân biệt: Cây riềng khác với cây dong riềng (dong riềng trắng, dong riềng đỏ).

Tham khảo: Dong riềng đỏ hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành

 

 

 

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!

About the author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *