Hổ phách điều trị chứng điên cuồng, động kinh và hay quên

Sự đa dạng của hổ phách

Năm 1716, vua nước Phổ tặng cho Nga hoàng một căn phòng mà tường của nó đều được dát bằng hổ phách. Có thể nói, căn phòng ấy như một “kỳ quan thứ tám” mà ai cũng muốn được chiêm ngưỡng một lần.

Tuy nhiên, trong chiến tranh thế giới thứ hai, Đức đã cướp mất căn phòng này. Từ đó đến nay, những cuộc tìm kiếm căn phòng hổ phách đã diễn ra không khác gì truy tìm kho báu. Chỉ tiếc là cho đến giờ, tung tích của nó vẫn chưa được tìm thấy.

Không chỉ có ý nghĩa lịch sử, “bí mật hổ phách” còn là nguồn cảm hứng cho các đề tài phim ảnh. Ngoài ra, vì tính chất dễ gia công mà nó còn trở thành nguồn nguyên liệu quý trong chế tạo trang sức như mặt dây chuyền, mặt nhẫn, đeo bông…

Vậy, hổ phách là gì và có đặc điểm gì? Nó có thể dùng làm thuốc không?

Vài nét về hổ phách

Hổ phách thực thụ là nhựa của một số loại thông có từ thời cổ đại, đã hóa thạch và được tìm thấy dưới đáy biển hoặc lẫn lộn trong các mỏ than (do trải qua quá trình vùi lấp, kiến tạo). Trong một số trường hợp, người ta cũng tìm thấy nó trên bờ biển do bị sóng biển đánh dạt vào (1) (2).

Sự đa dạng của hổ phách

Sự đa dạng của hổ phách

Về đặc điểm thì hổ phách là những cục to nhỏ không đều, không tan trong nước, không có vị, có màu vàng hay vàng đỏ, bên trong trong suốt lấp lánh nhưng bên ngoài thì có một lớp mờ, khi đun nóng thì có mùi thơm. Mặc dù vậy, thành phần chủ yếu của hổ phách không phải tinh dầu thơm mà là chất nhựa (rất ít tinh dầu).

Về đặc tính, người ta thấy rằng khi lấy hổ phách cọ xát vào một mảnh vải thì nó sẽ có điện tích và có thể hút được hạt cải (3) (4) (5).

Công dụng làm thuốc của hổ phách

Trước đây, cả Đông y và Tây y đều dùng hổ phách làm thuốc (Tây y dùng làm thuốc chống co thắt bằng cách xông). Tuy nhiên, hiện nay hầu như chỉ còn Đông y sử dụng vị thuốc này vì tính quý hiếm của nó (3).

Đây là vị thuốc hiếm gặp và có nhiều công dụng như:

  • Giúp an thần, điều trị kinh giản, điên cuồng.
  • Giúp định hồn phách.
  • Điều trị mất ngủ, ngủ hay mê do tâm trí bất định, hồi hộp.
  • Lợi tiểu tiện, điều trị tiểu tiện ra máu.
  • Tán ứ huyết, phá ung nhọt và thông kinh.
  • Giúp sáng mắt và mát da thịt.
  • Giúp mát phổi, lợi tiểu tràng.
  • Điều trị chứng đau bụng ở phụ nữ sau sinh (do máu hôi không ra hết).
  • Điều trị sốt rét.

Liều lượng: mỗi ngày dùng từ 1 – 2 g, tán bột uống (vị thuốc này có đặc tính cứng, giòn nên dễ nghiền thành bột) (3) (4) (5).

Một mẩu hổ phách

Một mẩu hổ phách còn nguyên xác động vật

Lưu ý khi dùng

  • Có tư liệu cho rằng vị thuốc có thể làm mòn chân khí nên cần tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi dùng. Về đối tượng thì những người thủy thịnh, hỏa suy có thể dùng.
  • Ngược lại, những người âm hư nội nhiệt, thủy suy hỏa vượng và không bị ứ huyết thì không được dùng (3) (4) (5).

Một số bài thuốc có dùng hổ phách

1. Điều trị chứng hay quên, trong người mỏi mệt, thần chí không yên

  • Chuẩn bị: hổ phách (3 g), thạch xương bồ, viễn chí và nam tinh chế (mỗi loại 6 g), đảng sâm và phục thần (mỗi loại 9 g), nhũ hương (30 g) và chu sa (1, 5 g).
  • Thực hiện: nghiền các vị thuốc trên thành bột rồi vo thành viên, mỗi lần uống 3 g, ngày uống hai lần (5).

2. Điều trị động kinh

  • Chuẩn bị: 1,5 g hổ phách, 3 g nam tinh chế và 1, 5 g chu sa.
  • Thực hiện: nghiền các vị thuốc trên thành bột, sau đó vo thành viên rồi chia làm hai lần uống (5).

3. Điều trị bí tiểu, háo khát

  • Chuẩn bị: 1, 5 g hổ phách, 6 g mộc thông, 6 g biển súc và 9 g nấm trư linh.
  • Thực hiện: lấy các vị trên nghiền thành bột mịn, chia thành hai lần và uống bằng nước ấm (5).

Thông tin thêm

  • Các tên khác: Hổ phách (Succinum), tùy đặc tính, màu sắc và nguồn gốc mà có thể được gọi bằng các tên khác như “minh phách”, “huyết hổ phách”, “hắc hổ phách”, “huyết phách” hay “hương phách”, “dương phách”, “hồng tùng chi”… (3) (4).
  • Phân loại: Về màu sắc thì loại có màu đỏ vàng trong suốt, bóng sáng là có chất lượng tốt, loại có màu đen sẫm, xám tối là chất lượng xấu. Ở Trung Quốc thì hổ phách được tìm thấy tại tỉnh Vân Nam là loại tốt nhất, kế đến là Khôn Điện, kế nữa là ở Ngưỡng Quang (loại nhân tạo) và Thạch Hiệp (loại ở Thạch Hiệp được gọi là dương phách) (4). Trên thế giới, vị thuốc cũng được tìm thấy nhiều ở Nga.
  • Kích thước: Chúng thường ở dạng cục to nhỏ không đều, tuy nhiên, trong một số trường hợp chúng có thể có khối lượng lên đến 10 kg (4).
Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!

About the author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *